KSCL LẦN 1, THPT XUÂN PHƯƠNG, HÀ NỘI 2022

Đã cập nhật: 30 thg 11, 2021

Câu 1: Xenlulzo có cấu trúc mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm –OH, nên có thể viết công thức của xenlulozo là:

A. [C6H8O3(OH)2]n B. [C6H7O2(OH)3]n

C. [C6H7O3(OH)3]n D. [C6H7O2(OH)2]n

Câu 2: Thủy phân etyl fomat (HCOOC2H5) trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:

A. HCOOH và C2H5OH B. HCOOH và CH3OH

C. HCOONa và C2H5OH D. HCOONa và CH3OH

Câu 3: Saccarozo là một đisaccarit có công thức phân tử là:

A. C2H4O2 B. (C6H10O5)n C. C6H12O6­ D. C12H22O11

Câu 4: Số este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 5: Metyl axetat có công thức cấu tạo là:

A. HCOOC2H5 B. C2H5COOCH3

C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH3

Câu 6: Phản ứng đặc trưng của este là:

A. Phản ứng cộng B. Phản ứng axit bazo

C. Phản ứng thủy phân D. Phản ứng este hóa

Câu 7: Có thể gọi tên chất béo (C15H31COO)3C3H5 là:

A. tripanmitin B. tristearin C. tripanmitic D. tristearic

Câu 8: Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột sẽ thấy xuất hiện

A. màu đỏ nâu B. màu đỏ C. màu vàng D. màu xanh tím

Câu 9: Thủy phân chất béo luôn thu được sản phẩm nào dưới đây ?

A. Metanol B. Etanol C. Glixerol D. Etylen glicol

Câu 10: Chất nào dưới đây thuộc loại polisaccarit ?

A. Glucozo B. Fructozo C. Sacarozo D. Tinh bột

Câu 11: Chất nào dưới đây tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra poliancol sorbitol ?

A. Glucozo B. Saccarozo C. Tinh bột D. Xenlulozo

Câu 12: Chất nào sau đây không phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường ?

A. Axit axetic B. Fructozo C. Ancol etylic D. Glixerol

Câu 13: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch ?

A. Fructozo B. Saccarozo C. Tinh bột D. Xenlulozo

Câu 14: Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng thuốc thử nào dưới đây ?

A. Nước brom B. Na

C. Cu(OH)2 D. Dung dịch AgNO3/NH3

Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam etyl axetat trong dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Gía trị của m là:

A. 5,19 B. 4,10 C. 3,00 D. 4,23

Câu 16: Dãy đồng đẳng của este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:

A. CnH2n-2O2 (n lớn hơn hoặc bằng 2) B. CnH2nO2 (n lớn hơn hoặc bằng 2)

C. CnH2n+2O2 (n lớn hơn hoặc bằng 1) D. CnH2n-2O4 (n lớn hơn hoặc bằng 3)

Câu 17: Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?

A. CH3OH B. C2H5OH C. CH3COOH D. HCOOCH3

Câu 18: Khi thủy phân xenlulozo thu được monosaccarit nào dưới đây ?

A. Ancol etylic B. Saccarozo C. Fructozo D. Glucozo


Câu 19: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A. CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. C2H3COOC2H5 D. C2H5COOCH3

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là:

A. C5H10O2 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2

Câu 21: Lên men glucozo trong điều kiện thích hợp thu được C2H5OH và sản phẩm nào dưới đây ?

A. CH3OH B. CH3COOH C. C2H5OH D. CO2

Câu 22: Gốc glucozo và gốc fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử nào dưới đây ?

A. Hiđrô B. Oxi C. Cacbon D. Nitơ

Câu 23: Axit stearic có công thức cấu tạo thu gọn là:

A. C15H31COOH B. C17H35COOH

C. C17H31COOH D. C17H33COOH

Câu 24: Triolein không phản ứng với chất nào dưới đây ?

A. Dung dịch NaOH, to B. H2 (xt Ni, to)

C. Nước brom D. Cu(OH)2

Câu 25: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 26: Saccarozo và glucozo đều tham gia phản ứng nào dưới đây ?

A. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit

B. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam

D. Phản ứng với dung dịch NaCl

Câu 27: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozo. Cho toàn bộ glucozo tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%) thu được 27 gam Ag. Gía trị của m là:

A. 22,68 B. 45,36 C. 25,20 D. 20,25

Câu 28: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về chất béo ?

A. Tripanmitin thuộc loại chất béo lỏng

B. Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước

C. Muối natri stearat có thể dùng để sản xuất xà phòng

D. Hiđrô hóa chất béo lỏng (xúc tác Ni, to) sẽ thu được chất béo rắn

Câu 29: (Đáp án) Thủy phân một lượng saccarozo, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành 2 phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư (xúc tác Ni, to) thu được 32,76 gam sorbitol. Phần 2 hòa tan vừa đủ 11,76 gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozo là:

A. 50% B. 80% C. 40% D. 60%

Câu 30: (Đáp án) Đốt cháy hoàn toàn 9,09 gam hỗn hợp glucozo, fructozo và saccarozo thu được khí CO2 và 5,346 gam H2O. Dẫn toàn bộ lượng khí CO2 sau phản ứng qua 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là:

A. 20,0 B. 8,8 C. 15,6 D. 31,2

Câu 31: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z và T trong điều kiện thích hợp. kết quả ghi được ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Phenol, glucozo, glixerol, axit fomic

B. Phenol, glixerol, glucozo, axit axetic

C. Glucozo, fructozo, glixerol, axit fomic

D. Glucozo, anđehit axetic, fructozo, axit axetic

Câu 32: (Đáp án) Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được dung dịch có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(b) Glucozo và fructozo tạo thành cùng một loại phức đồng khi tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

(c) Fructozo tham gia phản ứng tráng bạc chứng tỏ trong phân tử chứa nhóm chức –CHO

(d) Glucozo bị khử khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa trắng bạc

(e) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử (C6H10O5)n

(f) Amilopectin là polisaccarit có cấu trúc mạch phân nhánh

Số phát biểu đúng là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 33: (Đáp án) Cho 0,01 mol chất béo X tác dụng với dung dịch Br2, thấy hết vừa đủ 0,03 mol Br2. Còn khi đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X thu được 0,57 mol CO2. Nếu xà phòng hóa 30,94 gam X ở trên bằng dung dịch KOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam muối. Gía trị của m là:

A. 30,94 B. 33,60 C. 31,92 D. 36,14

Câu 34: (Đáp án) Đốt cháy hoàn toàn 5,82 gam hỗn hợp X gồm glucozo, fructozo, axit axetic, metyl fomat, saccarozo và tinh bột cần 4,48 lít khí O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng 120 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Lọc tách kết tủa, thì khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu ?

A. Giảm 2,68 gam B. Tăng 11,4 gam

C. Tăng 4,34 gam D. Giảm 8,22 gam

Câu 35: (Đáp án) Hỗn hợp A gồm axit oxalic, axetilen, propanđial và vinyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A cần vừa đủ 3,248 lít O2 (đktc) thu được 6,6 gam CO2. Nếu cho 0,12 mol hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thì thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Gía trị của m là:

A. 3,16 B. 4,40 C. 3,58 D. 4,22

Câu 36: (Đáp án) Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất cả quá trình là 60%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 78,8 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1M vào X, thu được kết tủa thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch KOH. Gía trị của m là:

A. 81,0 B. 108,0 C. 40,5 D. 64,8

Câu 37: (Đáp án) Cho E, Y, Z là các hợp chất hữu cơ thỏa mãn các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

E + 2KOH ----> 2X + Y

X + HCl ----> Z + KCl

Biết E có công thức phân tử là C4H6O4 và chỉ chứa một loại nhóm chức

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(b) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của CH3OH

(c) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên

(d) Chất Y hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Số phát biểu đúng là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 38: (Đáp án) Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch KOH (dư) thì có tối đa 3,92 gam KOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 8,5 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T có thể đạt giá trị là:

A. 3,14 gam B. 4,54 gam C. 3,84 gam D. 2,72 gam

Câu 39: (Đáp án) Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chứa 2 muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 2,16 gam Ag.Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 2,12 gam Na2CO3. Gía trị của m là:

A. 10,40 B. 6,20 C. 9,50 D. 7,80

Câu 40: (Đáp án) X, Y là hai este đều đơn chức (MX < MY); Z là este hai chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đốt cháy 0,24 mol E chứa X, Y, Z cần dùng 1,035 mol O2 thu được 11,7 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 0,24 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp M chứa 2 muối. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 6,08 gam hỗn hợp T chứa 3 ete. Hoá hơi 6,08 gam T thì thể tích chiếm 2,688 lít (đktc). Biết rắng hiệu suất ete hóa của ancol theo khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 80% và 50%. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào dưới đây ?

A. 30% B. 31% C. 32% D. 33%

ĐÁP ÁN


2022 - KSCL LẦN 1 THPT XUÂN PHƯƠNG, HÀ NỘI
.pdf
Download PDF • 155KB


227 lượt xem0 bình luận

Bài đăng gần đây

Xem tất cả