KSCL LẦN 2, SỞ HÀ TĨNH, 2022

Câu 1: Etyl propionat là este có mùi thơm dứa. Công thức của etyl propionat là:

A. HCOOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOCH3

Câu 2: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất ?

A. Mg2+ B. Fe2+ C. Na+ D. Cu2+

Câu 3: Công thức của axit oleic là:

A. C17H33COOH B. C2H5COOH C. HCOOH D. CH3COOH

Câu 4: Phân tử xenlulozo được tạo nên từ nhiều gốc ?

A. a-fructozo B. a-glucozo C. b-glucozo D. b-fructozo

Câu 5: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất ?

A. Ag B. Al C. Cu D. Au

Câu 6: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây ?

A. CuSO4 B. Zn(NO3)2 C. AgNO3 D. Fe2(SO4)3

Câu 7: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozo ?

A. Fructozo B. Xenlulozo C. Saccarozo D. Mantozo

Câu 8: Gốc glucozo và gốc fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử:

A. Oxi B. Nito C. Hidro D. Cacbon

Câu 9: Amin nào sau đây là amin bậc II ?

A. C2H5NH2 B. C6H5NH2 C. (CH3)3N D. (CH3)2NH

Câu 10: Amino axit H2NCH2COOH có tên gọi là:

A. Lysin B. Alanin C. Gyxin D. Valin

Câu 11: Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là:

A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

Câu 12: Loại tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozo ?

A. Tơ visco B. Tơ nilon-6,6 C. Tơ tằm D. Tơ capron

Câu 13: Polime nào sau đây thuộc loại poliamit ?

A. Tinh bột B. Nilon-6,6 C. Polietilen D. Poli(vinyl clorua)

Câu 14: Chất nào sau đây là chất điện li yếu ?

A. NaCl B. HCl C. CH3COOH D. KOH

Câu 15: Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là:

A. CnH2n-2O2 (n lớn hơn hoặc bằng 2)

B. CnH2nO2 (n lớn hơn hoặc bằng 2)

C. CnH2n-4O2 (n lớn hơn hoặc bằng 3)

D. CnH2n+2O2 (n lớn hơn hoặc bằng 3)

Câu 16: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây ?

A. CaO B. Al2O3 C. MgO D. Fe2O3

Câu 17: Axit axetic phản ứng với chất nào sau đây ?

A. CaCO3 B. HCl C. NaCl D. Dung dịch brom

Câu 18: Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành:

A. Màu vàng B. Màu cam C. Màu hồng D. Màu xanh

Câu 19: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây ?

A. N2 B. H2 C. O3 D. CO

Câu 20: Tơ lapsan là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa ?

A. Axit terephtalic và etylen glicol B. Axit terephtalic và hexametylen điamin

C. Axit caproic và vinyl xianua D. Axit adipic và etylen glicol

Câu 21: Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí ?

A. Na2CO3 và KOH B. NH4Cl và AgNO3

C. Ba(OH)2 và NH4Cl D. NaOH và H2SO4

Câu 22: Trong hợp chất NaNO2, nito có số oxi hóa là:

A. +2 B. +1 C. +5 D. +3

Câu 23: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch ?

A. NaOH và Na2CO3 B. Cu(NO3)2 và H2SO4

C. CuSO4 và NaOH D. FeCl3 và NaNO3

Câu 24: Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH ?

A. Metyl amin B. Trimeyl amin C. Anilin D. Axit glutamic

Câu 25: Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là:

A. Poliacrilonitrin B. Poli(metyl metacrylat)

C. Poli (vinyl xianua) D. Polietilen

Câu 26: Thủy phân đisaccarit X thu được 2 monosaccarit Y, Z. Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Hai chất X và T là:

A. saccarozo và axit gluconic B. saccarozo, amoni gluconat

C. tinh bột và glucozo D. glucozo, fructozo

Câu 27: Cho các chất sau: alanin, etyl axetat, Ala-Gly, phenylamin. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là:

A. 3 B. 4 C. 2 D. 1

Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm kim loại của Al trong X là:

A. 58,70% B. 20,24% C. 39,13% D. 76,91%

Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch KOH lấy dư. Sau phản ứng thu được m gam muối khan. Gía trị của m bằng:

A. 18,20 gam B. 15,00 gam C. 21,00 gam D. 20,23 gam

Câu 30: (Đáp án) Chia hỗn hợp gồm glucozo và saccarozo thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc)

- Phần 2: thủy phân hoàn toàn phần 2, lấy toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa 10,8 gam Ag. Gía trị của V là:

A. 10,08 B. 6,72 C. 11,2 D. 13,44

Câu 31: (Đáp án) Hợp chất hữu cơ X, mạch hở (C7H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối (C4H4O4Na2) và ancol. Số công thức cấu tạo của X là:

A. 6 B. 1 C. 4 D. 2

Câu 32: (Đáp án) X là tripeptit Gly-Ala-Glu; Y là tripeptit Ala-Val-Lys. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: cho m gam hỗn hợp X, Y tác dụng hoàn toàn với KOH thì cần tối đa 0,85 mol

- Thí nghiệm 2: thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y trong HCl dư thu được (m + 41,85) gam muối.

Gía trị của m là:

A. 83,9 B. 79,4 C. 74,9 D. 72,85

Câu 33: (Đáp án) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 triglixerit trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 6,84 mol CO2. Mặt khác, xà phòng hoàn toàn m gam X bằng KOH vừa đủ, lấy toàn bộ muối sau phản ứng đem đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam CO2. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 277 B. 300 C. 285 D. 270

Câu 34: (Đáp án) Một bình kín chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), hidro (0,65 mol) và ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được 0,56 mol hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được hỗn hợp khí Y và 26,4 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

A. 0,13 B. 0,19 C. 0,11 D. 0,39

Câu 35: (Đáp án) Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat

(b) Giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh của cá

(c) Có thể dùng nhiệt để hàn và uốn ống nhựa PVC

(d) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(e) Trong tơ tằm có chứa gốc a-amino axit

(g) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường

Số phát biểu đúng là:

A. 3 B. 5 C. 6 D. 4

Câu 36: (Đáp án) Cho các phương trình hóa học sau theo đúng tỉ lệ:

X + 3NaOH ----> Y + Z + T + H2O (1)

Y + HCl ----> C2H4O3 + NaCl (2)

Z + 2HCl ----> C9H8O3 + 2NaCl (3)

T + 2AgNO3 + 3NH3 + X1 ----> C2H7O2N + 2X2 + 2X3 (tủa) (4)

Cho các nhận xét sau:

(a) Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X

(b) Đốt cháy 1 mol Y thu được 2 mol CO2

(c) Z là hợp chất hữu cơ tạp chức

(d) Trong phân tử Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hidro

(e) X2 phản ứng với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1

(g) X có khối lượng phân tử 250 đvC

Số phát biểu đúng là:

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 37: (Đáp án) Chất X (CxHyO4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmHnO2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí (gồm 2 chất hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp) có tỉ khối so với hidro bằng 17,5 và 6,53 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là:

A. 48,13% B. 48,92% C. 48,38% D. 54,64%

Câu 38: (Đáp án) Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng hết với 600 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 2M và KNO3 0,2M thu được dung dịch X chứa (m + 47,54) gam chất tan và hỗn hợp khí Y chứa 0,05 mol NO và 0,04 mol NO­2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho một lượng Mg vào X sau phản ứng thu được dung dịch Z, (m – 0,89) gam chất rắn và thấy thoát ra hỗn hợp khí T gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với He là 35/44. Biết các phản ứng hoàn toàn. Tổng khối lượng chất tan có trong Z là:

A. 60,30 B. 55,62 C. 57,09 D. 59,18

Câu 39: (Đáp án) X là este hai chức, mạch hở, Y là este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T (gồm X và Y) thu được 230,208 gam CO2 và 51,84 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn T cần dùng 113,028 gam dung dịch NaOH 50,96%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn Z gồm 3 muối (đều có phân tử khối lớn > 90 đvC). Ngưng tụ phần hơi thu được 94,3 ml ancol etylic 40o. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là:

A. 61,664 gam B. 66,240 gam C. 67,680 gam D. 64,288 gam

Câu 40: (Đáp án) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm chứa 1-2 ml dung dịch hồ tinh bột

- Bước 2: đun nóng ống nghiệm một lát trên ngọn lửa đèn cồn

- Bước 3: ngừng đun, để dung dịch trong ống nghiệm nguội dần về nhiệt độ thường

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím

(b) Sau bước 2, dung dịch bị nhạt màu hoặc mất màu

(c) Ở bước 3, màu xanh tím của dung dịch sẽ xuất hiện trở lại

(d) Nếu thay dung dịch tinh bột trong thí nghiệm bằng xenlulozo thì hiện tượng ở bước 1 vẫn thu được dung dịch màu xanh tím

(e) Nếu nhỏ vài giọt dung dịch I2 lên mặt cắt củ khoai lang tươi cũng xuất hiện màu xanh tím

(g) Ở bước 2, iot đã oxi hóa tinh bột

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

ĐÁP ÁN


KSCL SỞ HÀ TĨNH, 2022, có đáp án chi tiết
.pdf
Download PDF • 167KB

458 lượt xem0 bình luận

Bài đăng gần đây

Xem tất cả